Thứ Ba, 20 tháng 3, 2018

Đau xương chậu nên làm gì?

Đau vùng xương chậu là cơn đau xảy ra ở phần thấp nhất của bụng, thường xảy ra ở phụ nữ.


Đau vùng xương chậu xuất hiện do những rối loạn liên quan đến các cơ quan quanh vùng chậu: các cơ quan sinh sản (tử cung, vòi trứng, buồng trứng, âm đạo), bàng quang, trực tràng hoặc ruột thừa. Tuy nhiên, đau vùng xương chậu thỉnh thoảng có thể bị gây ra bởi các cơ quan ngoài vùng chậu như thành bụng, ruột, thận, ống niệu hoặc phần dưới động mạch chủ.

Đau khung chậu được gọi là mãn tính khi tồn tại ít nhất từ 6 tháng trở lên. Những cơn đau này thường không có điểm đau cụ thể mà vị trí đau thường lan tỏa toàn vùng khung chậu. Đau khung chậu mãn tính có thể xuất phát từ tổn thương tại chỗ nhưng trong phần lớn các trường hợp, là triệu chứng của một số các bệnh khác, thậm chí, ở ngoài khung chậu.

Bên cạnh đó, những yếu tố tâm lý như stress hoặc căng thẳng cũng có thể gây nên các cơn đau (bao gồm đau vùng chậu), tuy nhiên khả năng xảy ra là rất hiếm.

Đau vùng xương chậu có những triệu chứng nào?


Thông thường, cơn đau xảy ra ở phần thấp nhất của bụng, giữa xương hông. Cơn đau có thể buốt nhói, liên tục, hoặc giống như chuột rút (như triệu chứng chuột rút trong chu kỳ kinh nguyệt) và đôi khi còn tăng dần cường độ đau hoặc xảy ra theo từng đợt. Bạn có thể bị đau đột ngột và dữ dội, hoặc đau âm ỉ nhưng liên tục, hoặc cả hai. Thông thường, cơn đau thường xuất hiện theo chu kỳ, xảy ra cùng với chu kỳ kinh nguyệt hoặc trong quá trình rụng trứng. Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống lưng không tái phát http://coxuongkhoppcc.com/thoat-vi-dia-dem-cot-song-lung-co-chua-khoi-khong.html

Vùng xương chậu có thể cảm thấy đau khi chạm vào. Cơn đau có thể kèm theo sốt, buồn nôn, hoặc nôn mửa. Nếu đột nhiên xuất hiện một cơn đau vùng chậu nghiêm trọng, bạn có thể cần đến sự trợ giúp y tế hoặc cấp cứu. Hãy đảm bảo bác sĩ sẽ kiểm tra và khám vùng chậu của bạn.

Có thể có các biểu hiện và dấu hiệu khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các triệu chứng bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Làm thế nào để tránh đau vùng xương chậu?


Các yếu tố tâm lý, đặc biệt là căng thẳng và trầm cảm, có thể là nguyên nhân gây đau ở nhiều phần khác nhau trên cơ thể, nhưng lại ít khi gây ra đau vùng chậu. Dù vậy, bạn cũng nên giữ tinh thần thoải mái, khỏe mạnh và thường xuyên tập thể dục.

Việc chẩn đoán và điều trị sớm đau vùng xương chậu có thể giúp ngăn ngừa bệnh trở thành mãn tính. Ngoài ra, bạn cũng nên thực hiện quan hệ tình dục an toàn, bao gồm việc sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ. Luôn thực hiện kiểm tra vùng chậu định kỳ để có thể sớm phát hiện bệnh, từ đó bác sĩ có thể đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn.

Hy vọng những chia sẻ của bác sĩ có thể mang lại cho bạn nhiều thông tin bổ ích. Chúc bạn luôn khỏe mạnh và vui vẻ trong cuộc sống.

Thứ Bảy, 17 tháng 3, 2018

Đau cơ xơ hóa là gì?

Hội chứng đau cơ xơ hóa (fibromyalgia syndrome – FMS), thường được gọi là đau cơ xơ hóa, là một rối loạn gây ra bởi sự tác động từ bộ não của bạn tới việc xử lý tín hiệu đau. Đau cơ xơ hóa được đặc trưng bởi đau cơ xương lan tỏa.


Tình trạng này có thể có những tác động dài hạn đến cuộc sống thường ngày của bạn. Những người bị đau cơ xơ hóa thường gặp phải những vấn đề như mệt mỏi, ảnh hưởng giấc ngủ, trí nhớ và tâm trạng. Họ có thể bị một số triệu chứng khác như đau đầu, căng cơ, rối loạn khớp thái dương hàm, hội chứng ruột kích thích, lo âu và trầm cảm.

Triệu chứng thường gặp:


Các triệu chứng của đau cơ xơ hóa đôi khi xảy ra sau một chấn thương thể chất, phẫu thuật, nhiễm trùng hoặc căng thẳng tâm lý đáng kể. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể dần dần trở nên tồi tệ mà không hề có yếu tố kích hoạt.

Các triệu chứng thường gặp của đau cơ xơ hóa là:

Đau lan rộng ở cả hai bên cơ thể, trên và dưới thắt lưng và kéo dài ít nhất 3 tháng;
(Ảnh minh họa)

Mệt mỏi vì khó ngủ, sự gián đoạn giấc ngủ vì đau, hội chứng chân không yên và ngưng thở khi ngủ;

Khả năng tập trung có thể giảm;

Các vấn đề khác, ví dụ như trầm cảm, đau đầu, đau hoặc đau bụng dưới.

Hy vọng những chia sẻ chân thành từ bác sĩ qua bài viết sẽ giúp bạn đọc có được những tư liệu bổ ích. Chúc bạn luôn mạnh khỏe và vui vẻ trong cuộc sống.

Thứ Năm, 15 tháng 3, 2018

Nguyên nhân thoái hóa khớp là gì?

Nguyên nhân chính của bệnh thoái hóa khớp là do tình trạng già đi của khớp, làm các lớp sụn đệm ở đầu xương trong khớp bị thoái hóa, bề mặt sụn xương trở nên thô giáp, nếu sụn bị thoái hóa hoàn toàn hai đầu xương có thể cọ vào nhau làm xương tổn thương và đau cho người bệnh.


Nguyên nhân của bệnh thoái hóa khớp


Thoái hóa khớp là sự kết hợp của nhiều yếu tố, bao gồm thừa cân, lão hóa, sang chấn hoặc stress ở khớp, di truyền và yếu cơ. là hiện tượng khớp bị tổn hại (oxihóa, biến dạng, vôi hóa…) có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có 2 loại nguyên nhân chính:

Nguyên nhân nguyên phát :

Đây là nguyên nhân hay gặp ở những người tuổi cao. Tuổi càng cao thì hiện tượng lão hóa các cơ quan càng mạnh, trong đó có khớp xương. Có nhiều yếu tố thuận lợi gặp ở người cao tuổi bị thoái hóa khớp xương như: tình trạng béo phì, di truyền, có chấn thương nhẹ nhưng thường hay xảy ra ở khớp.

Nguyên nhân thứ phát :

Là nguyên nhân xảy ra sau viêm khớp dạng thấp, viêm khớp do nhiễm trùng (do vi khuẩn lao, vi khuẩn mycoplasma, vi khuẩn lậu…). Một số trường hợp do trong tiền sử có chấn thương mạnh tại khớp như: bị ngã, tai nạn lao động, tai nạn trong chơi thể thao (bóng đá, bóng chuyền…). Ngoài ra, người ta cũng nhắc đến nguyên nhân tự miễn cũng có vai trò nào đó trong THK ở người cao tuổi. Thoát vị đĩa đệm dưới lưng http://coxuongkhoppcc.com/thoat-vi-dia-dem-cot-song-lung.html

Người ta cho rằng, người trên 40 tuổi hay gặp thoái hóa khớp có lẽ ở chừng mực nào đó có liên quan đến yếu tố tự miễn, cũng giống như trong viêm đa khớp dạng thấp, người ta thấy có các tự kháng thể thuộc loại globulin to kiểu IgM có tính đặc hiệu cao.

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức để bảo vệ sức khỏe của mình và gia đình được tốt hơn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

Các bài tập giúp căn bệnh đau vai gáy

Một vài động tác vận động vùng cổ dành riêng cho dân văn phòng hay những người thường xuyên phải ngồi nhiều như nhân viên thu ngân hay tài xế lái xe mà bạn có thể tham khảo và tập luyện sau đây nhằm ngăn ngừa căn bệnh đau mỏi vai gáy tìm tới.


Đối tượng dễ bị chứng đau mỏi sau gáy:


Phụ nữ
Nhân viên văn phòng ngồi làm việc lâu bên máy tính
Người già
Công nhân, người lao động chân tay, khuân vác vật nặng
Người phải làm việc trong môi trường áp lực cao, thường xuyên căng thẳng
Người bị thiếu máu não
Người mắc bệnh rối loạn tiền đình
……

Bí quyết khắc phục chứng đau mỏi vai gáy nhanh nhất:


1. Sử dụng thuốc chữa đau mỏi vai gáy

Mỗi khi bị các cơn đau hành hạ, như một thói quen, điều đầu tiên mà bạn tìm đến có lẽ là thuốc giảm đau. Bạn chỉ nên áp dụng cách này khi cơn đau không thuyên giảm sau 2-3 ngày. Một vài loại thuốc giảm đau nhức sau gáy nhanh thường được dùng có thể là loại thuốc uống hoặc thuốc tiêm cũng có thể là dán như Acetaminiphen, thuốc bôi ngoài như Salicylat, Capsaicin, một số thuốc kháng viêm không steroid, thuốc chứa thành phần corticoid, diclofenac, ibuprofen, paracetamol, aspirin…

Thuốc giảm đau là loại thuốc không cần kê đơn, bạn có thể dễ dàng mua ở bất cứ cửa hàng thuốc nào trên toàn quốc. Và chính vì thế nên không ít người gặp rắc rối bởi sự lạm dụng, dùng thuốc không đúng cách. Bất cứ loại thuốc tân dược nào cũng sẽ gây phản ứng phụ nếu dùng lâu dài. Tác dụng phụ phổ biến của những viên thuốc giảm đau này đó là gây ảnh hưởng đến đường tiêu hóa, dẫn đến viêm loét dạ dày, các bệnh về da, tác động xấu đến gan, thận…

2. Xoa bóp:

Mỗi khi cơn đau sau gáy tái phát, một vài động tác massage nhẹ nhàng vùng vai gáy cũng sẽ giúp làm dịu cơn đau nhanh chóng. Phương pháp đơn giản này, bất cứ ai cũng có thể tự thực hiện tại nhà.

3. Bài tập vận động vùng cổ gáy:

Ngay khi cơn đau mới phát phát tác, bạn đừng cố gắng xoay đầu hay cổ của mình mà hãy nhớ nên hạn chế quay đầu, nghiên hay cúi đầu. Bạn cũng không nên tiếp tục ngồi quạt hay điều hòa, tuyệt đối không được để điều hòa thổi gió thẳng vào phần vai gáy bởi sẽ khiến tình trạng đau thêm nghiêm trọng hơn.

Bạn có thể chườm ấm vùng cổ, xoa bóp nhẹ nhàng, nằm nghỉ ngơi nhằm làm tăng lượng máu lưu thông, chú ý không nằm gối cao nhé.

Tác dụng của 3 động tác dưới đây sẽ giúp các đốt sống cổ, cơ cổ và vai hoạt động tốt hơn, phòng và hỗ trợ điều trị trong trường hợp bị co cứng cơ cổ, thoái hóa cổ, tê mỏi hai bàn tay và cánh tay.

Cách 1: Ngồi thẳng lưng trên ghế tựa, thả lỏng toàn thân. Nếu bạn đứng thì hai chân đứng rộng bằng vai rồi thả lỏng cơ cổ, 2 mắt nhìn thẳng hít thở đều, nhẹ nhàng. Sau đó, bạn dùng tay xoa ấm phần cơ sau gáy từ trên xuống dưới. Cúi gập đầu thở ra giữ nguyên 5 giây rồi sau đó ngẩng cao đầu, mắt nhìn lên trần nhà hít sâu giữ nguyên tư thế trong 5s. Lặp đi lặp lại động tác cúi xuống ngẩng lên ngày khoảng 10 lần – 20 lần.

Cách 2: tương tự như cách trên, với cách này bạn hãy nghiêng đầu qua trái làm sao cho tai chạm đến mỏm vai trái rồi xoay đầu qua phải, tai chạm mỏm vai phải. Thực hiện mỗi bên 10-20 lần.

Cách 3:   xoay đầu qua trái rồi lại xoay qua phải cằm chạm vai phải. Thực hiện đều đặn bài tập này mỗi bên 5 lần. Lưu ý khi xoay đầu sang phải thì thở ra còn khi xoay đầu qua trái thì hút vào.

Hy vọng những chia sẽ trên của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức bổ ích. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe trong cuộc sống.

Thứ Ba, 13 tháng 3, 2018

Ung thư xương và những dấu hiệu cần biết đề phòng tránh

Một vài triệu chứng tưởng chừng không quá quan trọng, chẳng hạn như cơ thể mệt mỏi, sưng đau… nhưng có thể lại là dấu hiệu cảnh báo của bệnh ung thư xương, bạn tuyệt đối không được chủ quan bỏ qua.


Ung thư xương là bệnh hiếm gặp (chiếm tỷ lệ chỉ khoảng 0,5% trong các bệnh ung thư) nhưng mức độ nguy hiểm lại rất cao. Bệnh xuất hiện khi khối u trong xương bắt đầu hình thành. Khối u này thường phát triển rất nhanh, tốc độ di căn của ung thư xương cao gấp 3 - 4 lần so với các bệnh ung thư khác.

Đa phần những trường hợp phát hiện ung thư xương đều ở giai đoạn muộn, rất khó chữa trị. Chính vì vậy, nếu có những dấu hiệu dưới đây, bạn nên đến bệnh viện kiểm tra ngay lập tức để phát hiện bệnh sớm nhất có thể.

Dấu hiệu ung thư xương


Các triệu chứng ban đầu của ung thư xương thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường như mệt mỏi, căng thẳng, đau nhức, toát mồ hôi, sút cân…

Sưng hoặc nổi u cục

Khi khối u bắt đầu xuất hiện, xương bắt đầu biến dạng, sưng to khiến mô xương nhô ra ngoài, bề mặt trơn bóng hoặc lồi lõm bất thường. Điều trị thoát vị đĩa đệm khỏi hoàn toàn http://coxuongkhoppcc.com/thoat-vi-dia-dem-co-chua-khoi-khong.html

Đau nhức

Đau nhức là một trong dấu hiệu sớm của ung thư xương. Ban đầu, bạn sẽ có cảm giác đau nhẹ, các cơn đau xuất hiện không liên tục. Khi khối u phát triển, cơn đau sẽ dần nặng hơn và thường xuyên hơn, đặc biệt là vào ban đêm.

Sút cân đột ngột

Sút cân đột ngột là dấu hiệu của nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư xương, Nếu bạn thấy cân nặng giảm bất thường trong khi chế độ ăn uống không thay đổi thì nên đến bệnh viện để kiểm tra.

Sốt kéo dài

Đây là dấu hiệu rất dễ nhầm lẫn với các bệnh cảm cúm thông thường. Tuy nhiên, nó có thể là dấu hiệu sớm của ung thư xương, bạn cần hết sức cẩn trọng.

Bên cạnh đó, khi bệnh bước vào giai đoạn muộn, các độc tố trong khối u có thể gây một loạt các triệu chứng như mất ngủ, khó chịu, chán ăn, thiếu máu, cơ thể xanh xao, mệt mỏi…

Triệu chứng bị nén ép

Các khối u có thể chèn ép và tạo áp lực lên nhiều bộ phận trên cơ thể như não, vùng chậu, trực tràng, bàng quang… Hiện tượng này gây ra một số triệu chứng như não phản ứng chậm, khó khăn khi hô hấp, cảm giác khó tiểu…

Hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc nhiều thông tin bổ ích và có lợi cho sức khỏe. Chúc bạn ngày càng khỏe mạnh và vui vẻ.

Thứ Hai, 12 tháng 3, 2018

Thói quen giúp phòng tránh viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là một dạng viêm mãn tính ở nhiều khớp với biểu hiện khá đặc trưng: sưng, đau khớp, cứng khớp buổi sáng và đối xứng hai bên. Ngoài ra, người bệnh còn có các biểu hiện toàn thân (mệt mỏi, xanh xao, sốt gầy sút…) và tổn thương các cơ quan khác. Khi có các dấu hiệu lâm sàng nêu trên, người bệnh cần tới khám bác sĩ chuyên khoa khớp càng sớm càng tốt.


Giảm cân: Việc giảm cân nặng cơ thể sẽ giúp ích cho bệnh nhân Viêm khớp dạng thấp nếu có hiện tượng quá cân, giảm cân giúp giảm áp lực cơ thể lên các khớp ở chân, giảm sự phá hủy khớp, giúp giảm đau và giảm cứng khớp.

Glucose: Ăn đầy đủ các thức ăn giàu chất bột như cơm, mì, khoai củ để không bị thiếu dinh dưỡng. Nếu bệnh nhân Viêm khớp dạng thấp đang được dùng các loại thuốc có corticoid (cortison, prednisolon, medexa…), cần tránh các thức ăn có nhiều đường như bánh ngọt, chè…

Protein: Dùng 50g thịt, 100g đậu đỗ mỗi ngày. Có thể ăn 3-4 quả trứng/tuần (người có cholesterol máu cao cần giảm xuống 1-2 quả /tuần). Các loại thực phẩm giàu chất đạm như thịt cá, trứng, sữa, nghêu sò, tào phớ và đậu các loại… đều có lợi cho sức khỏe. Chú ý chỉ ăn thịt nạc bỏ da, không ăn phủ tạng. Nên thay bớt đạm động vật bằng đạm thực vật. Cần tăng cường uống sữa vì đây là nguồn cung cấp canxi quan trọng, rất tốt cho người bệnh khớp.

Lipid: Một số nghiên cứu cho thấy chất béo bão hòa có thể làm tăng phản ứng viêm trong cơ thể. Những thức ăn chứa lượng cao chất béo bão hòa là các sản phẩm động vật: thịt lợn hun khói, thịt bò, bơ… có thể làm tăng prostaglandin. Prostaglandin là chất gây ra viêm, đau, sưng và phá hủy khớp ở những người Viêm khớp dạng thấp. Một số người bệnh khi dùng chế độ ăn chay sẽ giảm được triệu chứng đau và cứng khớp.Bệnh nhân cũng không nên dùng quá 20 g dầu thực vật mỗi ngày. Nên sử dụng dầu lạc, dầu vừng…

Acid béo hệ Omega-3 có khả năng ngăn chặn phản ứng của hệ miễn dịch, giảm phản ứng trong viêm khớp, làm thuyên giảm các triệu chứng của bệnh. Omega-3 có nhiều trong các loại cá béo như: Cá hồi, cá thu, cá trích, cá mòi, cá ngừ… Một số công trình nghiên cứu khi cho bệnh nhân dùng những liều dầu cá từ 2-4g, thậm chí 5g/ngày, đã cho thấy: khớp bớt cứng và ít đau hơn.

Vitamin và khoáng chất

Người ta cũng đã chứng minh các thức ăn chứa vitamin E (đậu tương, giá đỗ, vừng, lạc, …) có tác dụng giảm đau chống viêm.
ảnh minh họa

Còn beta-carotene (tiền Vitamin A) có nhiều trong cà rốt, cà chua, bí rợ, rau xanh… và các loại trái cây, rau củ có màu đỏ cũng có công dụng tương tự.

Vitamin C và D có khả năng cải thiện bệnh viêm xương khớp. Nếu người bệnh Viêm khớp dạng thấp (https://vi.wikipedia.org/wiki/Viêm_khớp_dạng_thấp) có dùng corticoide thì cần thiết phải bổ sung canxi và vitamin D giúp củng cố xương. Nên ăn hoặc uống các chất có nhiều canxi như sữa và các sản phẩm của sữa (pho mát, sữa tươi, chua…) và nên ăn thức ăn giàu kali (chuối tiêu, rau cải, quả khô…).

Acid folic là một vitamin B trong thức ăn và cũng có thể bổ sung từ ngoài. Khi bệnh nhân Viêm khớp dạng thấp điều trị bằng methotrexate thì phải bổ sung acid folic để tạo tế bào hồng cầu. Bổ sung acid folic còn giúp giảm triệu chứng đau và phản ứng viêm cũng như tác dụng phụ của thuốc.

Rau xanh và chất xơ: Những chuyên gia dinh dưỡng cho biết những loại rau xanh và ngũ cốc thô, các loại đậu, các loại hạt còn nguyên lớp vỏ lụa bên ngoài chứa rất nhiều chất xơ, sinh tố và khoáng chất có tính năng giải độc, chống béo phì và tăng cường sức đề kháng, những yếu tố hữu ích cho việc điều trị và phục hồi sức khoẻ trong bệnh thấp khớp.

Luyện tập

Người bệnh cần thường xuyên đi bộ, đạp xe đạp, bơi lội theo khả năng của mình. Nếu tập được thể thao thì vẫn nên tiếp tục. Tuyệt đối không được tác động cột sống khi đau cổ vì các tổn thương cột sống có thể nặng lên sau khi làm thủ thuật này và có các biến chứng là tai biến mạch máu não, di chứng thần kinh không phục hồi được.

Nếu đau xuất hiện mỗi khi vận động thì không nên nản chí. Người bệnh chỉ cần mang dụng cụ giúp đỡ và thay đổi một số động tác là có thể tiếp tục hoạt động được. Các bài tập thể dục cho bàn tay giúp duy trì sự mềm dẻo khớp cổ tay và ngón tay. Các bài tập cho chân giúp cho đứng vững và đi lại tốt hơn. Bệnh nhân cần duy trì hoạt động thể lực đầy đủ và tiếp tục các sinh hoạt hàng ngày, nhưng cần tránh các hoạt động không cần thiết.

Điều trị bằng thuốc


Mục đích điều trị:

Kiểm soát quá trình miễn dịch và quá trình viêm khớp. Phòng ngừa hủy khớp, bảo vệ chức năng khớp. Tránh các các biến chứng của bệnh và của các thuốc điều trị.

Nguyên tắc điều trị thuốc:

Kết hợp nhiều nhóm thuốc:

Thuốc điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp: thuốc kháng viêm và thuốc giảm đau. Chỉ định dùng corticoid trong đợt tiến triển của bệnh khi chờ đợi thuốc điều trị cơ bản có hiệu quả, hoặc bệnh nhân đã phụ thuộc corticoid. Chỉ định của thuốc kháng viêm không steroid ở giai đoạn viêm khớp mức độ vừa phải, hoặc thay thế corticoid.

Các thuốc giảm đau: Chỉ định theo sơ đồ bậc thang của Tổ chức Y tế thế giới. Các thuốc thường được dùng là Paracetamol, hoặc các chế phẩm kết hợp khác. Trong trường hợp có tổn thương tế bào gan, suy gan có thể dùng Floctafenin (Idarac).

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ có thể giúp bạn có thêm thông tin bổ ích và có lợi cho sức khỏe. Chúc bạn luôn mạnh khỏe và thành công.

Thứ Sáu, 29 tháng 12, 2017

Chỉ uống sữa có phòng bệnh loãng xương được không ?

Bạn cần biết rằng thành phần canxi có trong sữa chỉ chiếm một phần rất nhỏ bên cạnh các chất dinh dưỡng khác. Do đó việc chỉ uống sữa có phòng bệnh loãng xương được không, cũng chỉ giúp bổ sung được một phần rất nhỏ nhu cầu canxi cơ thể cần hàng ngày. 

Hiện nay trên thị trường bán rất nhiều loại sữa dành cho người lớn tuổi. Đa số chúng đều có chứa các thành phần chủ yếu như canxi, vitamin D, Fos cùng một số loại vitamin và khoáng chất thiết yếu khác. 

Tuy nhiên theo quy luật lão hóa tự nhiên của cơ thể, khi bắt đầu bước vào tuổi trung niên trở đi, các cơ quan hấp thu trong cơ thể cũng dần trở nên yếu và hoạt động kém hiệu quả hơn. Do đó khi chúng ta sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng bổ sung chứa canxi cũng như vitamin D thì cũng không thể hấp thu được hết 100% hàm lượng các chất này có trong sữa.

Do vậy nếu nói chỉ uống sữa không thôi thì chưa đủ để có thể ngăn ngừa được chứng loãng xương. Và ngay cả những bệnh nhân đã bị loãng xương nếu có uống sữa thì cũng chỉ giúp hỗ trợ điều trị loãng xương được phần nào đó chứ không thể giúp giải quyết được dứt điểm tình trạng này.

Mặc dù vậy sữa vẫn là một thức uống có lợi được khuyên dùng cho người già, người ăn uống kém. Đây là nguồn bổ sung chất đạm, chất béo, các vitamin A, B, sắt, kẽm và các dưỡng chất khác cho cơ thể mà bữa ăn hàng ngày không cung cấp đủ. Do đó bạn vẫn nên xem xét về việc mua sữa về cho mẹ dùng.

Chỉ uống sữa có phòng bệnh loãng xương được không ?
Chỉ uống sữa có phòng bệnh loãng xương được không ?


Lời khuyên từ chuyên gia:

Muốn ngăn ngừa tình trạng loãng xương, giúp xương cứng chắc hơn thì cần phải có nhiều biện pháp phối hợp. Do vậy ngoài việc uống sữa ra thì nên thực hiện các biện pháp dưới đây: 

Tăng cường các thực phẩm giàu canxi trong bữa ăn hàng ngày. Cơ thể thường dễ tiếp nhận nguồn canxi có trong thực phẩm hơn là các sản phẩm bổ sung. Canxi thường có nhiều trong : rau xanh, tôm, cua, thịt trứng, súp lơ… Bạn nên thường xuyên cho mẹ dùng các loại thức ăn này.  Nguyên nhân viêm khớp dạng thấp http://coxuongkhoppcc.com/nguyen-nhan-viem-khop-dang-thap.html

Bổ sung thêm vitamin D bằng việc phơi nắng hay ăn các thực phẩm như cá, dầu cá, ngũ cốc, sò, nấm…Bổ sung đầy đủ vitamin D sẽ giúp cơ thể hấp thu canxi tốt hơn. 

Tập luyện thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày là điều cần thiết. Nó không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn ngăn chặn tiến trình loãng xương và giúp phòng ngừa các căn bệnh về xương khớp khác như thoái hóa khớp, viêm khớp… 

Dùng thuốc bổ sung canxi theo chỉ định của bác sĩ

Trên đây là một số vấn đề liên quan đến việc chỉ uống sữa có phòng được bệnh loãng xương không và những cách phòng ngừa loãng xương hiệu quả mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn. Hy vọng bạn đã có câu trả lời thỏa mãn cho thắc mắc của mình.